CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP – Tài liệu text

articlewriting1

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.84 KB, 68 trang )

MỤC LỤC

Trang
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………….. 5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG MỞ
RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM……………………………7
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG………………………………..7
1. Khái niệm thị trường………………………………………………………………………7
2. Vai trò của thị trường đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp…9
3. Phân loại thị trường…………………………………………………………………..12
II. HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP…………………………………………………14
1. Vai trò của việc mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp……………..14
1.1 Sự cần thiết của công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp………………………………………………………………………….14
1.2 Vai trò của công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với
doanh nghiệp……………………………………………………………………………….15
2. Nội dung hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm……….17
2.1 Các hình thức mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp…………………………………………………………………………………………….17
2.2 Các biện pháp chủ yếu nhằm khai thác mở rộng thị trường của
doanh nghiệp……………………………………………………………………………….20
3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả mở rộng thị trường của doanh nghiệp
……………………………………………………………………………………………….27
3.1 Thị phần……………………………………………………………………………….27
3.2 Sản lượng sản phẩm tiêu thụ…………………………………………………..27
1
3.3 Chỉ tiêu tổng doanh thu…………………………………………………………..28
3,4 Chỉ tiêu lợi nhuận…………………………………………………………………..29

III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP………………………..29
1. Các nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh…………………………..29
2. Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp……………………………
30
3. Giá cả của sản phẩm……………………………………………………………..31
4. Thị hiếu người tiêu dùng với những sảnphẩm mà doanh nghiệp
đang kinh doanh………………………………………………………………………32
5. Tiềm năng của doanh nghiệp…………………………………………..33
6. Thị trường sản phẩm của doanh nghiệp…………………………………..34
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU
THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG CỔ PHẦN TIN HỌC PHẦN
MỀM VIỆT…………………………………………………………………………….36
I. Khái quát về công ty Cổ phần tin học phần mềm việt
……………………………………………………………………………36
1. Giới thiệu về công ty……………………………………………………………..36
2. Sản phẩm chính của công ty……………………………………………………37
3. Cơ cấu tổ chức của công
ty……………………………………………..38
4. Tình hình hoạt động sản xuất của công ty trong giai đoạn ( 2003-2006)……40
5. Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, lĩnh vực hoạt động của công ty……..42
2
II. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT…………………..43
III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY: CỔ PHẦN TIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT..45
1. Phân tích những chỉ tiêu phản ánh hoạt động mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm của công ty ……………………………………………………………..45
1.1 Thị phần………………………………………………………………………………..45

1.2. Sản lượng sản phẩm tiêu thụ…………………………………………………46
1.3. Chỉ tiêu tổng doanh thu………………………………………………………..47
2. Các chính sách và biện pháp mà công ty đã áp dụng nhằm mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm trong thời qua (2003 – 2006)…………..48
2.1 Chính sách sản phẩm…………………………………………………………….48
2.2 Chính sách đối với các khách hàng công nghiệp và thương mại….48
2.3 Chính sách khuyến mại, quảng cáo…………………………………………..49
2.4 Chính sách giá bán…………………………………………………………………49
3. Đánh giá những ưu điểm và tồn tại của công ty trong việc mở rộng
thị trường tiêu thụ sản phẩm ………………………………………………………49
3.1.Ưu điểm…………………………………………………………………………………49
3.2 Mặt còn tồn tại………………………………………………………………………52
3.3 Những nguyên nhân……………………………………………………………….52
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
TIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT……………………………………………………….53
I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜI
GIAN TỚI……………………………………………………………………………….53
3
II. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT
……………………………………………………………………………………………….54
1. Các giải pháp đối với công ty………………………………………………….54
1.1 Lập kế hoạch điều tra và nghiên cứu thị trường………………………..55
1.2 Xây dựng chính sách sản phẩm theo hướng đa dạng hoá để mở rộng
thị trường tiêu thụ…………………………………………………………………………59
1.3 Tìm kiếm thị trường mới………………………………………………………..60
1.4 Xây dựng chính sách giá cả linh hoạt, phù hợp với sự biến động
cung cầu trên thị trường………………………………………………………………..60

1.5 Hoàn thiện hệ thống phân phối………………………………………………..61
2. Một số kiến nghị nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty ……………………………………………………………………………………………….63
KẾT LUẬN……………………………………………………………………………………65
4
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở rộng nhanh chóng trên mọi
lĩnh vực kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải
vươn lên nắm thị trường ngày càng lớn hơn. Khai thác thị trường theo chiều
sâu và mở rộng thị trường sẽ là nhiệm vụ thường xuyên liên tục của mỗi
doanh nghiệp.
Phát triển thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ
sản phẩm tiềm năng của thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
tăng lợi nhuận và khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trường. Việc
dành lợi thế cạnh tranh là vô cùng quan trọng mang tính chất quyết định.
Đánh mất vị thế cạnh tranh đồng nghĩa với sự từ bỏ thị trường.
Ở nước ta, thị trường công nghệ thông tin nói chung và phần mềm nói
riêng còn là thị trường mới mẻ và đầy tiềm năng. Hiện nay khi đất nước ta
bước vào hội nhập nền kinh tế toàn cầu thì nhu cầu về công nghệ thông tin,
công nghẹ phần mềm mang lại vô cùng to lớn và quan trọng không những
đối với mỗi cá nhân ma` còn đối với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức cơ quan
đoàn thể. Cũng vì tác dụng và vai trò to lớn đó ma` công nghệ thông tin mang
lại nên có rất nhiều đối thủ cùng tham gia vào thị trường mầu mỡ này.
Trong thời gian nghiên cứu và thực tập tại công ty: Cổ phần truyền
thông tin học phần mềm việt ,em nhận thấy ở công ty có một môi trường
làm việc rất năng động, nhiệt huyết với công việc của đội ngũ cán bộ công
nhân viên của công ty. Bên cạnh đó là những chiến lược, mục tiêu nhằm đưa
công ty từng bước khẳng định vị trí và quy mô của mình trên thị trường, mặc
5
du`tuổi đời của công ty còn rất trẻ. Để có thể hoàn thành thành tốt các mục

tiêu đã đặt ra, công ty ngày càng có quy mô to lớn hơn thì không chỉ có nội
lực của công ty là đủ mà thị trường tiêu thụ sản phẩm giữ một vai tro` vô cùng
quan trọng, nó có thể quyết định đến sự thành bại của công ty. Với vai tro` đó
của thị trường em đã quyết định lựa chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG TIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT” với hy vọng sẽ
đóng góp được cho công ty một số giải pháp để giữ vững và mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm của mình hơn nữa.
Kết cấu của bài viết gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thị trường và hoạt động mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm
Chương 2: Thực trạng về hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của công ty Cổ phần truyền thông tin học phần mềm việt.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Cổ phần truyền thông tin học phần
mềm việt.
Do thời gian nghiên cứu và thực tập có hạn, bài viết của em không tránh khỏi
những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô giáo
cũng như các Anh, Chị trong cơ quan để đề tài của em có giá trị thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo T.S Nguyễn Thị Hồng Thuỷ đã trực
tiếp hướng dẫn em, cùng tất cả các anh chị ở phòng kế toán, phòng kinh
doanh của công ty đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề thực
tập của mình.
6
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
I. Những vấn đề chung về thị trường
1. Khái niệm thị trường
Thị trường ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền sản

xuất hàng hoá. Từ đó tới nay đã trải qua hàng thế kỷ. Chính và vậy, các khái
niệm về thị trường rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, ta có thể khái quát
một số khái niệm sau:
* Theo cách hiểu cổ điển: Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi và
buôn bán. Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại, thị trường còn bao gồm các hội
trợ cũng như các địa dư hoặc các khu vực tiêu thụ phân theo mặt hàng hoặc
ngành hàng.
* Thị trường là nơi mua bán hàng hoá, nơi gặp gỡ để tiến hành các hoạt
động mua bán giữa người mua và người bán.
* Thị trường biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết
định của các gia đình về tiêu dùng mặt hàng nào, các quyết định của công ty
về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và các quyết định của người công
nhân về việc làm, bao lâu, cho ai đều được dung hoà bằng sự điều chỉnh gía
cả.
* Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu trong đó những người mua
và những người bán bình đẳng cùng cạnh tranh. Số lượng người mua, người
7
bỏn nhiu hay ớt phn ỏnh qui mụ ca th trng ln hay nh. Vic xỏc nh
nờn mua hay nờn bỏn hng hoỏ v dch vvi khi lng v giỏ c bao nhiờu
l do cung v cu quyt nh.
* Th trng l mt phm trự riờng ca nn sn xut hng hoỏ. Hot
ng c bn ca th trng c thụng qua ba nhõn t cú mi quan h hu c
hay mt thit vi nhau bao gm: nhu cu v hng hoỏ v dch v, cung ng v
hng hoỏ v dch v, giỏ c ca hng hoỏ v dch v.
* Theo Mỏc, th trng chng qua l s biu hin ca s phõn cụng xó
hi v do ú nú cú th vụ cựng tn.
Tu trung li ta thy, mi khỏi nim v th trng u cp ti mi
qua h gia ngi mua v ngi bỏn. Cỏc mi quan h ny c biu hin
mt cỏch khỏc nhau gia cỏc khỏi nim, ta cú th xen xột k vn thụng qua
hai s sau:

S 1: Quan nim v h thng th trng gin n
Tiền thông tin

Sản xuất
Nguời bán- Cung
Thị truờng
Nguời mua- Cầu
Hàng hoá

dịch vụ
Thông tin
8
S 2: Quan nim v h thng th trng hin i
Các nguồn tài nguyên
Thị truờng các
nguồn tài nguyên
Thị truờng nhũng
nguời tiêu dùng
Chính phủ
Thị truờng sản xuất
Thị truờng nhũng
nguời trung gian
Tiền
Tiền
Tiền
Tiền
Nguồn lao động
Dịch vụ
Tiền
Thuế hàng

hoá
Thuế hàng
hoá
Dịch vụ
Tiền
2. Vai trũ ca th trng i vi hot ng kinh doanh ca doanh
nghip
Th trng cú vai trũ ht sc quan trng trong nn kinh t a quc gia
núi chung v doanh nghip núi riờng. Qua th trng cú th nhn bit c s
phõn phi ca ngun lc sn xut thụng qua h thng giỏ c. Trờn th trng,
giỏ c hng hoỏ v cỏc ngun lc cú hn ny c s dng sn xut ỳng
cỏc hng hoỏ v dch v m xó hi cú nhu cu. Th trng l khỏch quan, tng
doanh nghip khụng cú kh nng lm thay i th trng. Nú phi da trờn c
s nhn bit nhu cu xó hi v th mnh kinh doanh cu mỡnh m cú phng
ỏn kinh doanh phự hp vi ũi hi ca th trng.
9
Sở dĩ thị trường có vai trò to lớn như nói trên là do có chức năng sau
* Chức năng thừa nhận.
* Chức năng thực hiện.
* Chức năng điều tiết, kích thích nền kinh tế.
*Chức năng thông tin xã hội.
Thị trường là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng trong
qua trình trao đổi hàng hoá, nhà doanh nghiệp đưa hàng hoá của mình vào thị
trường với mong muốn chủ quan là bán được nhiều hàng hoá với giá cả sao
cho bù đắp được chi phí bỏ ra và thu được nhiều lợi nhuận. Người tiêu dùng
đến thị trường để mua hàng hoá đúng công dụng, hợp thị hiếu và có khả năng
thanh toán theo mong muốn của mình. Trong trường hợp thị trường thực hiện
chức năng thừa nhận, tức là đôi bên đã thuận mua vừa bán thì quá trình tái sản
xuất được giải quyết.
Khi hàng hoá được chấp nhận trên thị trường cũng có nghĩa là nó thực

hiện được hành vi mua bán, trao đổi giá trị. Đây chính là chức năng thực hiện
của thị trường.
Thị trường còn có chức năng điều tiết, kích thích nền sản xuất hàng
hoá. Chức năng đó của thị trường được thể hiện ở chỗ thông qua việc nghiên
cứu, nắm bắt nhu cầu thị trường, doanh nghiệp sẽ từng bước tự cải tiến sản
phẩm nhằm thu lợi nhuận cao. Thị trường điều tiết hàng hoá và dịch vụ từ nơi
bão hoà đến nơi khan hiếm, đúng thời gian, số lượng, chất lượng bằng công
cụ của mình như giá cả, cung, cầu. Thị trường khuyến khích cải tiến sản phẩm
có chi phí thấp hơn so với chi phí chung của toàn xã hội.
10
Chức năng thông tin thể hiện ở chỗ nó chỉ ra cho người sản xuất biết
nên: sản xuất hàng hoá nào? khối lượng bao nhiêu? nên tung ra thị trường ở
thời điểm nào? nó chỉ ra cho người tiêu dùng thấy nên mua một hàng hoá hay
một mặt hàng thay thế nào đó phù hợp với khả năng thu nhập của họ.
Xuất phát từ các chức năng trên, xuất hiện vai trò cơ bản của thị
trường.
* Thị trường là sống còn đối với sản xuất kinh doanh
Với doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển hoạt động kinh doanh của
mình thì phải tiêu thụ được hàng hoá và thu được lợi nhuận. Muốn vậy phải
được thị trường chấp nhận, thực hiện việc bán hàng hoá và dịch vụ thành
công, tức là được thị trường chấp nhận và thực hiện được sự chuyển hoá và
thu lợi nhuận về cho doanh nghiệp.
*Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp dựa vào thị trường đề ra các chiến lược sản xuất của
mình. Thông qua thị trường doanh nghiệp biết mình nên sản xuất cái gì? sản
xuất cho ai? và như thế nào? Thị trường hướng dẫn mặt hàng đang khan hiếm,
chuyển sản xuất từ nơi thừa sang nơi thiếu, bằng những con đường nào của
mình.
*Thị trường phản ánh qui mô, trình độ sản xuất, nhìn vào thị trường có
thể đánh giá tình trạng sản xuất. Thị trường là bảng biểu công bằng nhất phản

ánh tình trạng sản xuất kinh doanh.
*Thị trường là nơi kiểm nghiệm, đánh giá tính chất đúng đắn của chủ
trương chính sách kinh tế của nhà nước, nhà kinh doanh. Thông qua đó, một
mặt nâng cao trình độ quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp, đồng thời
11
cũng đào thải các nhà quản lý tồi. Kinh tế thị trường năng động uyển chuyển,
song nó không phải gậy thần hay liều thuốc tiên có thể gây thích ứng với mọi
điều kiện.
Thị trường không bình lặng, ở đó cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh
nghiệp để tồn tại và phát triển. Trong cơ chế thị trường hiệu quả là thước đo
cao nhất thể hiện thông qua lợi nhuận thu được và cũng chính vì lợi nhuận mà
các doanh nghiệp sẽ không từ bất cứ hình thức thủ đoạn nào canh tranh nhằm
thu lãi cao, gây nên tình trạng phân hoá giầu nghèo trong xã hội, làm tăng
gánh nặng trong xã hội.
Tóm lại, thị trường cũng có những ưu điểm song cũng tồn tại những
khuyết điểm cần phải nhận thức một cách toàn diện đúng đắn dưới các góc độ
khác nhau nhằm phát huy những mặt mạnh, hạn chế những yếu kém trong quá
trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
3. Phân loại thị trường
Về mặt lý thuyết và thực tiễn ta thấy có nhiều loại thị trường, do đó cần
phải nghiên cứu cách phân loại nó. Có nắm vững cách phân loại thị trường,
chúng ta mới có khả năng nghiên cứu và sử dụng các biện pháp thích hợp để
phát triển và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.
Sau đây, chúng ta nghiên cứu các phương pháp chủ yếu để phân loại thị
trường:
– Trên góc độ vị trí địa lý của lưu thông hàng hoá và dịch vụ để xem xét
người ta phân thị trường thành
* Thị trường trong nước: Thị trường từng địa phương, thị trường đặc
khu, thị trường thành thị, thị trường nông thôn.
12

* Thị trường nước ngoài: Thị trường Tây Âu, Đông Âu, Bắc Mỹ, thị
trường Đông Nam Á…
– Trên góc độ đối tượng của lưu thông của thị trường để xem xét người
ta phân loại thị trường thành
* Thị trường hàng hoá: thị trường tư liệu sản xuất, hàng hoá tiêu dùng,
thị trường hàng nội, hàng ngoại, thị trường hàng cao cấp, hàng thông dụng, thị
trường lao động…
* Thị trường tiền tệ: đồng Việt Nam, ngoại tệ. ở các nước phát triển, thị
trường tiền tệ phát triển thành Sở giao dịch về thị trường chứng khoán. ở nước
ta, dạng thị trường này chưa phát triển.
– Trên góc độ chuyên môn hoá sản xuất và kinh doanh ta phân loại thị
trường thành: thị trường hàng công nghiệp, thị trường hàng nông sản, lâm sản,
thuỷ sản…
– Trên góc độ tính chất của thị trường người ta chia thành
* Thị trường cung – thị trường bán, thị trường cầu – thị trường mua.
* Thị trường đầu vào (thị trường các yếu tố sản xuất), thị trường đầu ra
(thị trường hàng hoá, dịch vụ của một doanh nghiệp).
– Trên góc độ cạnh tranh hay độc quyền tức là xem xét hành vi của thị
trường, người ta chia thị trường thành các dạng
* Đứng trên giác độ doanh nghiệp ta có thể chia thị trường chung (hàng
hoá, dịch vụ trên thị trường tổng cung, tổng cầu) và thị trường của doanh
nghiệp (vi mô), khả năng tham gia vào thị trường của một doanh nghiệp (mức
độ khống chế thị trường của một doanh nghiệp).
13
II. Hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp
1. Vai trò của việc mở rộng thị trường đối với doanh nghiệp
1.1) Sự cần thiết của công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp
Đất nước ta sau 10 năm đổi mới từ đại hội VI của Đảng, sự chuyển

hướng kinh tế từ một nền kinh tế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường và tự
do cạnh tranh dẫn đến sự đảo lộn trong cung cách cũng như phương thức hoạt
động của các doanh nghiệp.
Sự đổi mới nền kinh tế như một làn gió thổi đến làm kích thích những
doanh nghiệp năng động, sáng tạo, đồng thời loại những doanh nghiệp hoạt
động kém, không hiệu quả, không thể thích nghi được với môi trường mới.
Cũng do tác động của chính sách cải cách trong nền kinh tế đang diễn ra sự
cải tổ về cơ cấu và đẩy nhanh tốc độ phát triển. Hoàn cảnh đó khiến cho các
doanh nghiệp phải thay đổi cách thức hoạt động kinh doanh của mình sao cho
phù hợp với cơ chế thị trường.
Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh của khoa học kỹ thuật, các
doanh nghiệp, nhà kinh doanh đang phải đứng trước một thử thách to lớn
trong việc nắm bắt và thích ứng với trào lưu của thời đại. Bất cứ nhà kinh
doanh nào, nhà doanh nghiệp nào cũng có thể bị loại bỏ lại sau cỗ máy vận
hành của nền kinh tế thị trường nếu không nhanh chóng nắm bắt kịp thời.
Đồng thời trong giai đoạn quốc tế hoá như hiện nay, sự thành công sẽ đến với
doanh nghiệp nào nhạy bén, am hiểu thị trường, biết tận dụng thời cơ triệt để
len chân chiếm lĩnh thị trường.
14
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở rộng nhanh chóng trên mọi
lĩnh vực kinh doanh thì đối với một doanh nghiệp không chỉ dành một phần
thị trường mà phải vươn lên nắm phầm thị trường ngày càng lớn hơn. Xu thế
luôn phát triển là cái đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại được trong nền kinh
tế. Trong một nền kinh tế cạnh tranh được coi là linh kiện của thị trường thì
doanh nghiệp nào dậm chân tại chỗ cũng coi như một sự thụt lùi. Khai thác
thị trường theo chiều sâu và mở rộng thị trường sẽ là nhiệm vụ thường xuyên,
liên tục của một doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
Phát triển thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu
thụ sản phẩm, khai thác triệt để tiềm năng của thị trường, nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận và khẳng định vai trò của doanh nghiệp

trên thương trường. Việc dành lợi thế cạnh tranh là vô cùng quan trọng
mang tính chất quyết định, đánh mất vị thế cạnh tranh đồng nghĩa với sự từ
bỏ thương lượng.
1.2) Vai trò của công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đối
với doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị thế trung tâm. Thị trường
vừa là mục tiêu, vừa là môi trường kinh doanh. Thị trường cũng là nơi chuyển
tải các hoạt động kinh doanh. Trên thị trường, người bán và cả người mua gặp
gỡ nhau trao đổi mua bán hàng hoá, dịch vụ.
Hiện nay, chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trường. Nền kinh tế thị
trường rất năng động, có khả năng đào thải tất cả các doanh nghiệp không
theo kịp sự phát triển của thị trường. Sự cạnh tranh trên thị trường ngày cnàg
15
trở nên gay gắt. Muốn tồn tại và vươn lên, doanh nghiệp không ngừng tìm
kiếm thị trường mới cho mình nếu không doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu.
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng là: lợi nhuận, thế lực và an toàn. Các doanh nghiệp chỉ có thể đạt được
mục tiêu đó thông qua phát triển và mở rộng thị trường. Hơn nữa, trong điều
kiện ngày nay, một doanh nghiệp thành công không chỉ là một doanh nghiệp
có lợi nhuận cao mà còn cần là doanh nghiệp có thị trường lớn và quan trọng
hơn là nằm trong nhóm các doanh nghiệp dẫn đầu trong ngành hàng kinh
doanh của mình vì mục tiêu thế lực luôn luôn tồn tại bên cạnh mục tiêu lợi
nhuận, hỗ trợ mục tiêu lợi nhuận. Trên thị trường nếu như chiếm được một thị
phần lớn thì rất có lợi trong cạnh tranh, có thể dùng chiến lược phòng thủ, hạn
chế tới mức thấp nhất chi phí phải bỏ ra để đối phó với các đối thủ, bao gồm
cả chi phí quảng cáo, tiếp thị…
Mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm, khai thác triệt để mọi tiềm năng của thị trường cũng như của doanh
nghiệp, đặc biệt là tính hiệu suất theo qui mô. Mở rộng thị trường góp phần
nâng cao hiệu quả sản xuât kinh doanh, tăng lợi nhuận, khẳng định vai trò và

uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Thông qua đó, doanh nghiệp trở
thành có thể lực trên thị trường lại tạo điều kiện cho việc tiếp tục mở rộng thị
trường. Người ta thường nói về cái vòng luẩn quẩn của các nước nghèo trên
thế giới ở bình diện vĩ mô. Đối với các doanh nghiệp cũng tồn tại một cái
vòng luẩn quẩn như vậy ở tầm vi mô. Mở rộng và phát triển thị trường là một
trong những cách phá vỡ cái vòng luẩn quẩn của doanh nghiệp về: đầu tư –
chất lượng sản phẩm – khả năng bán hàng thu nhập và lợi nhuận.
16
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì việc mở rộng thị
trường càng trở nên quan trọng hơn. Khác với các sản phẩm khác, sản phẩm
dịch vụ không thể dự trữ được do quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêu
thụ. Do đó, nếu không tiêu thụ được sản phẩm thì quá trình sản xuất cũng
phải ngừng lại. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này, nhiệm vụ
đặt ra nặng nề hơn không chỉ là mở rộng thị trường mà còn phải giữ cho thị
trường ổn định, giảm đến tối đa các biến động bất thường có thể ảnh hưởng
tới quá trình kinh doanh.
Trong thời bao cấp, mở rộng thị trường của doanh nghiệp không quan
trọng nắm vì đã được nhà nước ghép mối, chỉ định từ trước, dù kinh doanh
thua lỗ cũng được nhà nước giúp đỡ. Đến nay, tất cả sự giúp đỡ trên không
còn nữa, các doanh nghiệp đều phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh
doanh của mình. Công tác mở rộng thị trường tiêu thụ ngày càng trở nên quan
trọng hơn và cần được quan tâm một cách thích đáng đối với bất kỳ một doanh
nghiệp nào, thuộc bất kỳ thành phần kinh tế nào, lĩnh vực kinh doanh nào.
2. Nội dung hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1) Các hình thức mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp
Công tác mở rộng thị trường là một hoạt động có tầm quan trọng lớn
đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nó góp phần vào sự thành công hay thất
bại trong kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể nói công tác phát triển thị
trường là qúa trình tìm kiếm thời cơ hấp dẫn trên thị trường. Đó chính là mối

quan tâm lớn của các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nói
chung.
17
Có 4 hình thức mở rộng thị trường ở doanh nghiệp, đó là
* Thâm nhập thị trường
Là việc các doanh nghiệp làm tăng khả năng bán sản phẩm hiện tại
trong các thị trường hiện tại cuả doanh nghiệp. Với nội dung này, doanh
nghiệp phải tiến hành: khai thác thị trường nhằm tăng mức và tần số của thị
trường hiện tại, đồng thời tìm kiếm khách hàng mới cho sản phẩm của mình.
Muốn đạt được điều đó, doanh nghiệp có thể sử dụng bốn tham số cơ
bản là: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến bán hàng. Doanh nghiệp có thể
áp dụng các cách sau:
– Thứ nhất: doanh nghiệp cần chú ý đến chiến lược giá nhằm lôi kéo và
kích thích khách hàng mua thêm sản phẩm của mình. Có thể bằng cách giảm giá,
tuy nhiên việc giảm giá không hợp lý sẽ gây nghi ngờ đối với sản phẩm của mình.
– Thứ hai: tăng cường công tác xúc tiến, doanh nghiệp sẽ gợi mở và
biết được nhu cầu của khách hàng, khuyến khích khách hàng mua. Như vậy,
doanh nghiệp phải tăng cường quảng cáo, bán hàng.
– Thứ ba: phân phối để thoả mãn nhu cầu khách hàng hiện tại và tương
lai. Vấn đề đặt ra hàng đầu là làm thế nào phân phối có hiệu quả nhất, tiết
kiện chi phí lưu thông tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng.
* Mở rộng thị trường
Là việc doanh nghiệp đưa các sản phẩm hiện tại vào các thị trường
mới. Để thực hiện được nội dung này đòi hỏi các doanh nghiệp tiến hành các
biện pháp marketing để thực hiện chiến lược, đó là: điều tra nghiên cứu thị
trường, dự báo thị trường, tìm ra thị trường tiềm năng, xác định khả năng bán
của doanh nghiệp và xác lập hệ thống phân phối mới.
18
Cụ thể là:
+ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để đưa ra các kế hoạch thu hút khách

hàng của những đối thủ đó.
+ Nghiên cứu môi trường luật pháp và chính trị của khu vực thị trường
mà doanh nghiệp sẽ tham gia.
Tóm lại, việc mở rộng thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu
nhân tố trong sự liên kết tác động qua lại với nhau để từ đó thoả mãn tốt các
nhu cầu của khách hàng tiềm năng.
Chiến lược mở rộng thị trường sẽ được các doanh nghiệp xem xét, lựa
chọn trong các trường hợp sau:
+ Khi khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện tại trên thị trường truyền thống
của doanh nghiệp có xu hướng giảm. Do vậy, các doanh nghiệp phải thâm
nhập vào các khu vực hoặc thị trường mới kém phát triển hơn và có nhu cầu
về sản phẩm của họ.
+Khi sản phẩm của doanh nghiệp bước vào pha bão hoà hoặc suy thoái
của chu kỳ sống sảnphẩm dẫn đêns việc tiêu thụ sản phẩm khó khăn.
+ Khi doanh nghiệp gặp những thời cơ kinh doanh có thể khai thác
được những nghiên cứu về chi phí để xác định mức giá hợp lý.
* Phát triển sản phẩm
Là việc doanh nghiệp đưa các sản phẩm mới vào bán trong các thị
trường hiện tại của doanh nghiệp. Đây là biện pháp cơ bản mà các doanh
nghiệp áp dụng trong quá trình kinh doanh. Tuy nhiên, việc áp dụng này đòi
hỏi các doanh nghiệp phải có các điều kiện để phát triển sảnphẩm như: điều
kiện kỹ thuật, tài chính, nguồn vốn dành cho việc nghiên cứu phát triển sản
19
phẩm mới. Với chiến lược này, doanh nghiệp có thể sử dụng hệ thống phân
phối và bán hàng hiện có của mình.
Việc thực hiện chiến lược này sẽ mang lại nhiều lợi thế cho doanh
nghiệp. Nó đảm bảo doanh nghiệp củng cố vị trí của mình trên các thị trường
truyền thống bằng việc cung ứng những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị
trường và cạnh tranh.
* Đa dạng hoá trong kinh doanh

Là việc các doanh nghiệp đưa ra sản phẩm mới lạ vào bán trong các thị
trường mới hay cả việc kinh doanh trong lĩnh vực truyền thống. Đây là chiến
lược có nhiều sự mạo hiểm, rủi ro doanh nghiệp chưa xác định đầy đủ và toàn
diện những yêu cầu của khách hàng trên thị trường mới, hệ thống phân phối
và việc áp dụng các biện pháp hỗ trợ trên đó. Ngoài ra việc đa dạng hoá sản
phẩm cho những thị trường mới đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn.
2.2) Các biện pháp chủ yếu nhằm khai thác mở rộng thị trường
của doanh nghiệp
Lựa chọn khả năng thích hợp để mở rộng thị trường là một việc làm
tương đối khó. Lựa chọn đúng sẽ giúp doanh nghiệp có những bước đi đúng.
Tuy nhiên việc lựa chọn đúng mới chỉ là bước mở đầu của sự thành công.
Muốn có kết quả cuối cùng doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hệ thống
các biện pháp tác động vào thị trường nhằm đạt được mục tiêu của doanh
nghiệp. Kinh doanh là phải có lãi, lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp. Chính vì vậy, các doanh nghiệp sẽ huy động mọi tiềm năng sẵn có
nhằm thu được lợi nhuận mong muốn. Song không phải tất cả các yếu tố liên
quan đến thị trường đều có thể kiểm soát được. Sản phẩm sản xuất ra có thể
20
biết được tốt hay xấu, nhiều hay ít. Nhưng đôi khi không thể biết được khách
hàng cần gì? họ đánh giá như thế nào là đối thủ cạnh tranh của mình quả là
một vấn đề không phải có những biện pháp đơn giản. Do đó, bên cạnh tiềm
năng sẵn có doanh nghiệp phải có những biện pháp đúng đắn tác động đến
khách hàng và đối thủ cạnh tranh nhằm khai thác và nâng cao thị phần của
doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp khác nhau tuỳ theo khả năng và điều kiện mà có
những biện pháp khác nhau. Song chúng ta có thể đưa ra một số biện pháp
nhằm khai thách và mở rộng thị trường của một doanh nghiệp như sau:
* Các biện pháp đối với khách hàng
Các doanh nghiệp luôn phải coi khách hàng là trung tâm quyết định
mọi vấn đề mà doanh nghiệp phải làm như: sản phẩm gì? sản lượng, chủng

loại ra sao? chất lượng như thế nào? khách hàng mua hàng với giá trị sử dụng
của hàng hoá. Họ chỉ có thể thoả mãn khi hàng hoá có chất lượng tốt, số
lượng đủ, giao hàng nhanh chóng và thanh toán thuận tiện. Họ cũng chỉ trả
tiền khi hàng hoá được mua bán thuận tiện, được phục vụ văn minh. Doanh
nghiệp muốn mở rộng kinh doanh, phát triển bình thường, thâm nhập vào thị
trường thì cung phải được khách hàng ở thị trường này chấp nhận. Sự thành
công trong công tác thị trường tức là chiếm được tỷ phần ngày càng sâu rộng
niềm tin cuả khách hàng. Không ai khác, khách hàng là người quyết định sự
xuất hiện, tồn vong hay phát triển của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp phải coi khách hàng là trung tâm, là mục tiêu của sự
kinh doanh, là người trả tiền và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Từ chỗ
là người chấp nhận đến nay họ được tự do lựa chọn trong số hàng hoá rất dồi
21
dào để ra quết định mà thị trường phải nghe theo. Cuộc cạnh tranh ngày càng
quyết liệt giữa các nhà cung ứng bắt các nhà kinh doanh phải đáp ứng, chiếm
lĩnh nhiều khách hàng hơn. Khách hàng sẽ giúp doanh nghiêp cạnh tranh
thắng lợi và vượt lên.
Khách hàng chỉ ưa thích và lựa chọn mua những hàng hoá có chất
lượng tốt, phục vụ tận tình, dịch vụ mau bán thuận tiện. Tâm lý này của khách
hàng xuất phát là do thu nhập của khách hàng có giới hạn và trên thị trường
xuất hiện nhiều người bán và ít người mua. Vì vậy, khách hàng luôn mong
muốn doanh nghiệp quan tâm tới lợi ích của mình. Không ai mua sản phẩm
hàng hoá khi mình không thấy vừa lòng, nhất là khi họ lại là người có quyền
quyết định.
Dựa vào các đặc thù của khách hàng ta thấy doanh nghiệp cần có
những biện pháp thích hợp, đó là mọi hoạt động phải hướng vào khách hàng,
thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng và luôn phải tự hoàn thiện để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của họ.
Chúng ta có thể rút ra một số phương pháp thu hút khách hàng sau:
+ Phương pháp xã hội học:

Các doanh nghiệp có thể tiến hành quan sát, điều tra hay thí nghiệm để
nắm bắt nhu cầu, mong muốn mua sắm của khách hàng.
+ Phương pháp dự đoán:
Với các thông số thực tế, những hiểu biết kinh nghiệm và khả năng của
mình, các doanh nghiệp sẽ tiến hành phân tích số lượng khách hàng, cơ cấu….
từ đó dự đoán được nhu cầu khách hàng trong tương lai.
+ Phương pháp tâm lý:
22
Dựa vào các qui luật tâm lý, doanh nghiệp tiến hành làm vừa lòng
khách hàng để thu hút khách hàng, doanh nghiệp có thể khuyến mãi, tặng qùa.
+ Phương pháp Marketing:
Dùng các biện pháp tiếp thị, quảng cáo, hội chợ xúc tiến bán hàng thu
hút khách hàng để bán hết số sản phẩm.
* Phương pháp với đối thủ cạnh tranh
Cơ chế thị trường ra đời, đi kèm với nó là tính cạnh tranh quyết liệt
giữa các doanh nghiệp với nhau, nhất là những doanh nghiệp thâm nhập vào
thị trường mới, các chính sách đối với đối thủ cạnh tranh lại càng quan trọng.
Cạnh tranh thành công là doanh nghiệp đã chiếm được một thị phần trong môi
trường đó và do đó việc trước tiên là doanh nghiệp phải xác định cho mình
đâu là đối thủ cạnh tranh chính và đối với từng loại đối thủ cạnh tranh cần sử
dụng các biện pháp khác nhau.
Cụ thể là:
+ Phương pháp liên doanh liên kết.
Là hình thức các doanh nghiệp hợp tác với nhau trên cơ sở đảm bảo
tính pháp luật. Hình thức hợp tác hết sức đa dạng song tựu chung lại mỗi
doanh nghiệp có tiềm lực mạnh riêng của mình cùng hợp sức lại xâydựng một
thế mạnh có tiềm lực vững chắc lớn mạnh nhằm tạo ra sức mạnh canh tranh
mới có hiệu quả trên thương trường.
Phương pháp này có ưu điểm là: các bên có thể bù đắp những điểm yếu
cho nhau tạo nên một khối vững mạnh. Ngoài ra, khả năng vốn, hiện đại hoá

trang thiết bị, tăng kinh nghiệm đều có được khi tham gia liên doanh liên kết.
Phương pháp này cũng có nhược điểm là: sự lệ thuộc lẫn nhau do một
khối lớn lên khả năng linh hoạt hạn chế.
23
+ Phương pháp dung hoà:
Đây thực chất là sự thoả thuận ngầm để phâm chia thị trường giữa các
bên. Thường xẩy ra trong trường hợp các bên có tiềm năng tương đương nhau
do đó việc thương lượng là phương án tốt nhất cho cả hai bên. Bất cứ một sự
cạnh tranh nào đều có lợi cho các đối thủ cạnh tranh khác, hơn nữa biến thù
thành bạn luôn là phương châm trên thương trường.
+ Phương pháp khử bỏ:
Đây là phương pháp cứng rắn, cạnh tranh khốc liệt, bao gồm nhiều hình
thức khác nhau như:
– Bán phá giá.
– Chạy đua kế hoạch kinh tế, chất lượng, trình độ.
– Sử dụng bủa vây, đánh chọc sườn, đối đầu.
+ Phương pháp né tránh:
Trong trường hợp là đối thủ yếu, doanh nghiệp nên tránh đối đầu trực
tiếp bằng cách nhường các đối thủ mạnh thị phần của họ. Có thể có nhiều
cách thức mà doanh nghiệp vừa và nhỏ làm như:
– Lựa chọn thị trường mới: có hai loại thị trường mới bao gồm thị
trường đã có song chưa được thoả mãn và thị trường do doanh nghiệp tạo nên.
Việc phát triển thị trường mới giúp doanh nghiệp mở rộng phát triển thị
trường thuận lợi và không hoặc ít đối thủ cạnh tranh. Để xác định được thị
trường mới không đơn giản, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành nhièu
biện pháp nghiên cứu thăm dò, phải kết hợp với sự nhậy bén và thực tiễn của
nhà marketing.
24
– Doanh nghiệp phải tìm ra những thị trường đủ lớn để kinh doanh và
có qui mô phù hợp với tổ chức của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai.

– Doanh nghiệp phải có khả năng nhanh chóng phân biệt các nhu cầu
khác nhau trên thị trường.
Tóm lại, mỗi chiến lược cạnh tranh dù hay đến đâu cũng knông phải là
lời giải cho bài toán tổng qoát của toàn bộ thị thường. Chiến lược cạnh tranh
phát huy hiệu quả tức là nó phải phù hợp với doanh nghiệp.
* Phương pháp với bản thân doanh nghiệp
Khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đối tượng cần phải quan tâm
nghiên cứu của doanh nghiệp. Nhưng muốn làm tốt những điều đó doanh
nghiệp trước tiên phải củng cố sự vững chắc, niềm tin của cán bộ trong doanh
nghiệp của mình, có như vậy mới có thể vươn ra xa và có vị trí uy tín trên thị
trường.
Các biện pháp doanh nghiệp có thể áp dụng là:
+ Nguồn nhân lực: đây là nhân tố quan trọng nhất và quyết định sự
thành công trong kinh doanh.
Kinh doanh là hoạt động của con người. Kết quả kinh doanh phụ thuộc
vào họ, phụ thuộc vào năng lực, trách nhiệm của cả tập thể doanh nghiệp. Để
thành công doanh nghiệp phải có những chuyên gia, kỹ sư, có đội ngũ lãnh
đạo giỏi, công nhân viên yêu nghề, yêu công ty. Để dạt được điều này doanh
nghiệp cần phải quan tâm đến lợi ích của từng cá nhân, phải có chế độ thích
đáng với những công sức họ bỏ ra. Thu hút nhân tài bằng uy tín và triển vọng
của doanh nghiệp, bằng việc trả lương phù hợp, đáp ứng về mặt tinh thần.
Trọng dụng những người có năng lực, cân nhắc họ lên những vị trí quan
trọng. Đào tạo bằng các khoá học, có thể thuê chuyên gia hoặc gửi sang nước
25
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNGTIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP ……………………….. 291. Các tác nhân thuộc về môi trường tự nhiên kinh doanh thương mại ………………………….. 292. Chất lượng loại sản phẩm của doanh nghiệp … … … … … … … … … … … 303. Giá cả của loại sản phẩm …………………………………………………………….. 314. Thị hiếu người tiêu dùng với những sảnphẩm mà doanh nghiệpđang kinh doanh thương mại ……………………………………………………………………… 325. Tiềm năng của doanh nghiệp … … … … … … … ……………………….. 336. Thị trường loại sản phẩm của doanh nghiệp ………………………………….. 34CH ƯƠNG IITHỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊUTHỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG CỔ PHẦN TIN HỌC PHẦNMỀM VIỆT ……………………………………………………………………………. 36I. Khái quát về công ty Cổ phần tin học phần mềm việt …………………………………………………………………………… 361. Giới thiệu về công ty …………………………………………………………….. 362. Sản phẩm chính của công ty …………………………………………………… 373. Cơ cấu tổ chức triển khai của côngty … … … … … … … … … … … … … … … … … .. 384. Tình hình hoạt động giải trí sản xuất của công ty trong quy trình tiến độ ( 2003 – 2006 ) …… 405. Chức năng, trách nhiệm, khoanh vùng phạm vi, nghành nghề dịch vụ hoạt động giải trí của công ty …….. 42II. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦACÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT ………………….. 43III. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤSẢN PHẨM CỦA CÔNG TY : CỔ PHẦN TIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT .. 451. Phân tích những chỉ tiêu phản ánh hoạt động giải trí mở rộng thị trường tiêuthụ loại sản phẩm của công ty …………………………………………………………….. 451.1 Thị phần ……………………………………………………………………………….. 451.2. Sản lượng mẫu sản phẩm tiêu thụ ………………………………………………… 461.3. Chỉ tiêu tổng doanh thu ……………………………………………………….. 472. Các chủ trương và giải pháp mà công ty đã vận dụng nhằm mục đích mở rộngthị trường tiêu thụ mẫu sản phẩm trong thời qua ( 2003 – 2006 ) ………….. 482.1 Chính sách loại sản phẩm ……………………………………………………………. 482.2 Chính sách so với những người mua công nghiệp và thương mại …. 482.3 Chính sách khuyến mại, quảng cáo ………………………………………….. 492.4 Chính sách giá cả ………………………………………………………………… 493. Đánh giá những ưu điểm và sống sót của công ty trong việc mở rộngthị trường tiêu thụ mẫu sản phẩm ……………………………………………………… 493.1. Ưu điểm ………………………………………………………………………………… 493.2 Mặt còn sống sót ……………………………………………………………………… 523.3 Những nguyên do ………………………………………………………………. 52CH ƯƠNG IIIMỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNGTHỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦNTIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT ………………………………………………………. 53I. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG THỜIGIAN TỚI ………………………………………………………………………………. 53II. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤSẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT ………………………………………………………………………………………………. 541. Các giải pháp so với công ty …………………………………………………. 541.1 Lập kế hoạch tìm hiểu và nghiên cứu và điều tra thị trường ……………………….. 551.2 Xây dựng chủ trương mẫu sản phẩm theo hướng đa dạng hoá để mở rộngthị trường tiêu thụ ………………………………………………………………………… 591.3 Tìm kiếm thị trường mới ……………………………………………………….. 601.4 Xây dựng chủ trương Chi tiêu linh động, tương thích với sự biến độngcung cầu trên thị trường ……………………………………………………………….. 601.5 Hoàn thiện mạng lưới hệ thống phân phối ……………………………………………….. 612. Một số đề xuất kiến nghị nhằm mục đích mở rộng thị trường tiêu thụ loại sản phẩm của côngty ………………………………………………………………………………………………. 63K ẾT LUẬN …………………………………………………………………………………… 65L ỜI MỞ ĐẦUTrong điều kiện kèm theo nền kinh tế thị trường mở rộng nhanh gọn trên mọilĩnh vực kinh doanh thương mại. Mỗi doanh nghiệp muốn sống sót và tăng trưởng thì phảivươn lên nắm thị trường ngày càng lớn hơn. Khai thác thị trường theo chiềusâu và mở rộng thị trường sẽ là trách nhiệm tiếp tục liên tục của mỗidoanh nghiệp. Phát triển thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng cường vận tốc tiêu thụsản phẩm tiềm năng của thị trường, nâng cao hiệu suất cao sản xuất kinh doanh thương mại, tăng doanh thu và khẳng định chắc chắn vai trò của doanh nghiệp trên thị trường. Việcdành lợi thế cạnh tranh đối đầu là vô cùng quan trọng mang đặc thù quyết định hành động. Đánh mất vị thế cạnh tranh đối đầu đồng nghĩa tương quan với sự từ bỏ thị trường. Ở nước ta, thị trường công nghệ thông tin nói chung và ứng dụng nóiriêng còn là thị trường mới mẻ và lạ mắt và đầy tiềm năng. Hiện nay khi quốc gia tabước vào hội nhập nền kinh tế tài chính toàn thế giới thì nhu yếu về công nghệ thông tin, công nghẹ ứng dụng mang lại vô cùng to lớn và quan trọng không nhữngđối với mỗi cá thể ma ` còn so với toàn bộ những doanh nghiệp, tổ chức triển khai cơ quanđoàn thể. Cũng vì công dụng và vai trò to lớn đó ma ` công nghệ thông tin manglại nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh cùng tham gia vào thị trường mầu mỡ này. Trong thời hạn nghiên cứu và điều tra và thực tập tại công ty : Cổ phần truyềnthông tin học phần mềm việt, em nhận thấy ở công ty có một môi trườnglàm việc rất năng động, nhiệt huyết với việc làm của đội ngũ cán bộ côngnhân viên của công ty. Bên cạnh đó là những kế hoạch, tiềm năng nhằm mục đích đưacông ty từng bước khẳng định chắc chắn vị trí và quy mô của mình trên thị trường, mặcdu ` tuổi đời của công ty còn rất trẻ. Để hoàn toàn có thể triển khai xong thành tốt những mụctiêu đã đặt ra, công ty ngày càng có quy mô to lớn hơn thì không chỉ có nộilực của công ty là đủ mà thị trường tiêu thụ loại sản phẩm giữ một vai tro ` vô cùngquan trọng, nó hoàn toàn có thể quyết định hành động đến sự thành bại của công ty. Với vai tro ` đócủa thị trường em đã quyết định hành động lựa chọn đề tài : ” MỘT SỐ GIẢI PHÁPNHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TYCỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG TIN HỌC PHẦN MỀM VIỆT ” với kỳ vọng sẽđóng góp được cho công ty 1 số ít giải pháp để giữ vững và mở rộng thịtrường tiêu thụ mẫu sản phẩm của mình hơn nữa. Kết cấu của bài viết gồm những chương : Chương 1 : Cơ sở lý luận về thị trường và hoạt động giải trí mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩmChương 2 : Thực trạng về hoạt động giải trí mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm của công ty Cổ phần truyền thông tin học phần mềm việt. Chương 3 : Một số giải pháp nhằm mục đích tăng cường hoạt động giải trí mở rộng thịtrường tiêu thụ loại sản phẩm của công ty Cổ phần truyền thông tin học phầnmềm việt. Do thời hạn điều tra và nghiên cứu và thực tập có hạn, bài viết của em không tránh khỏinhững sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô giáocũng như những Anh, Chị trong cơ quan để đề tài của em có giá trị thực tiễn. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo T.S Nguyễn Thị Hồng Thuỷ đã trựctiếp hướng dẫn em, cùng tổng thể những anh chị ở phòng kế toán, phòng kinhdoanh của công ty đã tận tình giúp sức em hoàn thành xong tốt chuyên đề thựctập của mình. CHƯƠNG ICƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNGTHỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨMI. Những yếu tố chung về thị trường1. Khái niệm thị trườngThị trường sinh ra và tăng trưởng gắn liền với sự tăng trưởng của nền sảnxuất hàng hoá. Từ đó tới nay đã trải qua hàng thế kỷ. Chính và vậy, những kháiniệm về thị trường rất đa dạng chủng loại và phong phú. Tuy nhiên, ta hoàn toàn có thể khái quátmột số khái niệm sau : * Theo cách hiểu cổ xưa : Thị trường là nơi diễn ra quy trình trao đổi vàbuôn bán. Trong thuật ngữ kinh tế tài chính tân tiến, thị trường còn gồm có những hộitrợ cũng như những địa dư hoặc những khu vực tiêu thụ phân theo mẫu sản phẩm hoặcngành hàng. * Thị trường là nơi mua và bán hàng hoá, nơi gặp gỡ để thực thi những hoạtđộng mua và bán giữa người mua và người bán. * Thị trường bộc lộ thu gọn của quy trình mà trải qua đó những quyếtđịnh của những mái ấm gia đình về tiêu dùng mẫu sản phẩm nào, những quyết định hành động của công tyvề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và những quyết định hành động của người côngnhân về việc làm, bao lâu, cho ai đều được dung hoà bằng sự kiểm soát và điều chỉnh gíacả. * Thị trường là sự tích hợp giữa cung và cầu trong đó những người muavà những người bán bình đẳng cùng cạnh tranh đối đầu. Số lượng người mua, ngườibỏn nhiu hay ớt phn ỏnh qui mụ ca th trng ln hay nh. Vic xỏc nhnờn mua hay nờn bỏn hng hoỏ v dch vvi khi lng v giỏ c bao nhiờul do cung v cu quyt nh. * Th trng l mt phm trự riờng ca nn sn xut hng hoỏ. Hotng c bn ca th trng c thụng qua ba nhõn t cú mi quan h hu chay mt thit vi nhau bao gm : nhu cu v hng hoỏ v dch v, cung ng vhng hoỏ v dch v, giỏ c ca hng hoỏ v dch v. * Theo Mỏc, th trng chng qua l s biu hin ca s phõn cụng xóhi v do ú nú cú th vụ cựng tn. Tu trung li ta thy, mi khỏi nim v th trng u cp ti miqua h gia ngi mua v ngi bỏn. Cỏc mi quan h ny c biu hinmt cỏch khỏc nhau gia cỏc khỏi nim, ta cú th xen xột k vn thụng quahai s sau : S 1 : Quan nim v h thng th trng gin nTiền thông tinSản xuấtNguời bán – CungThị truờngNguời mua – CầuHàng hoádịch vụThông tinS 2 : Quan nim v h thng th trng hin iCác nguồn tài nguyênThị truờng cácnguồn tài nguyênThị truờng nhũngnguời tiêu dùngChính phủThị truờng sản xuấtThị truờng nhũngnguời trung gianTiềnTiềnTiềnTiềnNguồn lao độngDịch vụTiềnThuế hànghoáThuế hànghoáDịch vụTiền2. Vai trũ ca th trng i vi hot ng kinh doanh thương mại ca doanhnghipTh trng cú vai trũ ht sc quan trng trong nn kinh t a quc gianúi chung v doanh nghip núi riờng. Qua th trng cú th nhn bit c sphõn phi ca ngun lc sn xut thụng qua h thng giỏ c. Trờn th trng, giỏ c hng hoỏ v cỏc ngun lc cú hn ny c s dng sn xut ỳngcỏc hng hoỏ v dch v m xó hi cú nhu cu. Th trng l khỏch quan, tngdoanh nghip khụng cú kh nng lm thay i th trng. Nú phi da trờn cs nhn bit nhu cu xó hi v th mnh kinh doanh thương mại cu mỡnh m cú phngỏn kinh doanh thương mại phự hp vi ũi hi ca th trng. Sở dĩ thị trường có vai trò to lớn như nói trên là do có công dụng sau * Chức năng thừa nhận. * Chức năng triển khai. * Chức năng điều tiết, kích thích nền kinh tế tài chính. * Chức năng thông tin xã hội. Thị trường là nơi gặp gỡ giữa đơn vị sản xuất và người tiêu dùng trongqua trình trao đổi hàng hoá, nhà doanh nghiệp đưa hàng hoá của mình vào thịtrường với mong ước chủ quan là bán được nhiều hàng hoá với Chi tiêu saocho bù đắp được ngân sách bỏ ra và thu được nhiều doanh thu. Người tiêu dùngđến thị trường để mua hàng hoá đúng tác dụng, hợp thị hiếu và có khả năngthanh toán theo mong ước của mình. Trong trường hợp thị trường thực hiệnchức năng thừa nhận, tức là đôi bên đã thuận mua vừa bán thì quy trình tái sảnxuất được xử lý. Khi hàng hoá được gật đầu trên thị trường cũng có nghĩa là nó thựchiện được hành vi mua và bán, trao đổi giá trị. Đây chính là tính năng thực hiệncủa thị trường. Thị trường còn có công dụng điều tiết, kích thích nền sản xuất hànghoá. Chức năng đó của thị trường được biểu lộ ở chỗ trải qua việc nghiêncứu, chớp lấy nhu yếu thị trường, doanh nghiệp sẽ từng bước tự nâng cấp cải tiến sảnphẩm nhằm mục đích thu doanh thu cao. Thị trường điều tiết hàng hoá và dịch vụ từ nơibão hoà đến nơi khan hiếm, đúng thời hạn, số lượng, chất lượng bằng côngcụ của mình như Chi tiêu, cung, cầu. Thị trường khuyến khích nâng cấp cải tiến sản phẩmcó ngân sách thấp hơn so với ngân sách chung của toàn xã hội. 10C hức năng thông tin biểu lộ ở chỗ nó chỉ ra cho người sản xuất biếtnên : sản xuất hàng hoá nào ? khối lượng bao nhiêu ? nên tung ra thị trường ởthời điểm nào ? nó chỉ ra cho người tiêu dùng thấy nên mua một hàng hoá haymột loại sản phẩm thay thế nào đó tương thích với năng lực thu nhập của họ. Xuất phát từ những công dụng trên, Open vai trò cơ bản của thịtrường. * Thị trường là sống còn so với sản xuất kinh doanhVới doanh nghiệp muốn sống sót tăng trưởng hoạt động giải trí kinh doanh thương mại củamình thì phải tiêu thụ được hàng hoá và thu được doanh thu. Muốn vậy phảiđược thị trường gật đầu, triển khai việc bán hàng hoá và dịch vụ thànhcông, tức là được thị trường đồng ý và thực thi được sự chuyển hoá vàthu doanh thu về cho doanh nghiệp. * Thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanhDoanh nghiệp dựa vào thị trường đề ra những kế hoạch sản xuất củamình. Thông qua thị trường doanh nghiệp biết mình nên sản xuất cái gì ? sảnxuất cho ai ? và như thế nào ? Thị trường hướng dẫn loại sản phẩm đang khan hiếm, chuyển sản xuất từ nơi thừa sang nơi thiếu, bằng những con đường nào củamình. * Thị trường phản ánh qui mô, trình độ sản xuất, nhìn vào thị trường cóthể nhìn nhận thực trạng sản xuất. Thị trường là bảng biểu công minh nhất phảnánh thực trạng sản xuất kinh doanh thương mại. * Thị trường là nơi kiểm nghiệm, nhìn nhận đặc thù đúng đắn của chủtrương chủ trương kinh tế tài chính của nhà nước, nhà kinh doanh. Thông qua đó, mộtmặt nâng cao trình độ quản trị kinh doanh thương mại của những doanh nghiệp, đồng thời11cũng đào thải những nhà quản trị tồi. Kinh tế thị trường năng động uyển chuyển, tuy nhiên nó không phải gậy thần hay liều thuốc tiên hoàn toàn có thể gây thích ứng với mọiđiều kiện. Thị trường không bình lặng, ở đó cạnh tranh đối đầu kinh khủng giữa những doanhnghiệp để sống sót và tăng trưởng. Trong cơ chế thị trường hiệu suất cao là thước đocao nhất bộc lộ trải qua doanh thu thu được và cũng chính vì doanh thu màcác doanh nghiệp sẽ không từ bất kỳ hình thức thủ đoạn nào canh tranh nhằmthu lãi cao, gây nên thực trạng phân hoá giầu nghèo trong xã hội, làm tănggánh nặng trong xã hội. Tóm lại, thị trường cũng có những ưu điểm tuy nhiên cũng sống sót nhữngkhuyết điểm cần phải nhận thức một cách tổng lực đúng đắn dưới những góc độkhác nhau nhằm mục đích phát huy những mặt mạnh, hạn chế những yếu kém trong quátrình nghiên cứu và điều tra lý luận và thực tiễn. 3. Phân loại thị trườngVề mặt triết lý và thực tiễn ta thấy có nhiều loại thị trường, do đó cầnphải điều tra và nghiên cứu cách phân loại nó. Có nắm vững cách phân loại thị trường, tất cả chúng ta mới có năng lực điều tra và nghiên cứu và sử dụng những giải pháp thích hợp đểphát triển và mở rộng thị trường của doanh nghiệp. Sau đây, tất cả chúng ta nghiên cứu và điều tra những giải pháp hầu hết để phân loại thịtrường : – Trên góc nhìn vị trí địa lý của lưu thông hàng hoá và dịch vụ để xem xétngười ta phân thị trường thành * Thị trường trong nước : Thị trường từng địa phương, thị trường đặckhu, thị trường thành thị, thị trường nông thôn. 12 * Thị trường quốc tế : Thị trường Tây Âu, Đông Âu, Bắc Mỹ, thịtrường Khu vực Đông Nam Á … – Trên góc nhìn đối tượng người tiêu dùng của lưu thông của thị trường để xem xét ngườita phân loại thị trường thành * Thị trường hàng hoá : thị trường tư liệu sản xuất, hàng hoá tiêu dùng, thị trường hàng nội, hàng ngoại, thị trường hàng hạng sang, hàng thông dụng, thịtrường lao động … * Thị trường tiền tệ : đồng Nước Ta, ngoại tệ. ở những nước tăng trưởng, thịtrường tiền tệ tăng trưởng thành Sở thanh toán giao dịch về kinh doanh thị trường chứng khoán. ở nướcta, dạng thị trường này chưa tăng trưởng. – Trên góc nhìn chuyên môn hoá sản xuất và kinh doanh thương mại ta phân loại thịtrường thành : thị trường hàng công nghiệp, thị trường hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản … – Trên góc nhìn đặc thù của thị trường người ta chia thành * Thị trường cung – thị trường bán, thị trường cầu – thị trường mua. * Thị trường nguồn vào ( thị trường những yếu tố sản xuất ), thị trường đầu ra ( thị trường hàng hoá, dịch vụ của một doanh nghiệp ). – Trên góc nhìn cạnh tranh đối đầu hay độc quyền tức là xem xét hành vi của thịtrường, người ta chia thị trường thành những dạng * Đứng trên giác độ doanh nghiệp ta hoàn toàn có thể chia thị trường chung ( hànghoá, dịch vụ trên thị trường tổng cung, tổng cầu ) và thị trường của doanhnghiệp ( vi mô ), năng lực tham gia vào thị trường của một doanh nghiệp ( mứcđộ khống chế thị trường của một doanh nghiệp ). 13II. Hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ loại sản phẩm của doanhnghiệp1. Vai trò của việc mở rộng thị trường so với doanh nghiệp1. 1 ) Sự thiết yếu của công tác làm việc mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệpĐất nước ta sau 10 năm thay đổi từ đại hội VI của Đảng, sự chuyểnhướng kinh tế tài chính từ một nền kinh tế tài chính bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường và tựdo cạnh tranh đối đầu dẫn đến sự đảo lộn trong cung cách cũng như phương pháp hoạtđộng của những doanh nghiệp. Sự thay đổi nền kinh tế tài chính như một làn gió thổi đến làm kích thích nhữngdoanh nghiệp năng động, phát minh sáng tạo, đồng thời loại những doanh nghiệp hoạtđộng kém, không hiệu suất cao, không hề thích nghi được với thiên nhiên và môi trường mới. Cũng do tác động ảnh hưởng của chủ trương cải cách trong nền kinh tế tài chính đang diễn ra sựcải tổ về cơ cấu tổ chức và đẩy nhanh vận tốc tăng trưởng. Hoàn cảnh đó khiến cho cácdoanh nghiệp phải đổi khác phương pháp hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của mình sao chophù hợp với cơ chế thị trường. Cùng với sự tăng trưởng ngày càng nhanh của khoa học kỹ thuật, cácdoanh nghiệp, nhà kinh doanh đang phải đứng trước một thử thách to lớntrong việc chớp lấy và thích ứng với trào lưu của thời đại. Bất cứ nhà kinhdoanh nào, nhà doanh nghiệp nào cũng hoàn toàn có thể bị vô hiệu lại sau cỗ máy vậnhành của nền kinh tế thị trường nếu không nhanh gọn chớp lấy kịp thời. Đồng thời trong tiến trình quốc tế hoá như lúc bấy giờ, sự thành công xuất sắc sẽ đến vớidoanh nghiệp nào nhạy bén, am hiểu thị trường, biết tận dụng thời cơ triệt đểlen chân sở hữu thị trường. 14T rong điều kiện kèm theo nền kinh tế thị trường mở rộng nhanh gọn trên mọilĩnh vực kinh doanh thương mại thì so với một doanh nghiệp không chỉ dành một phầnthị trường mà phải vươn lên nắm phầm thị trường ngày càng lớn hơn. Xu thếluôn tăng trưởng là cái bảo vệ cho doanh nghiệp sống sót được trong nền kinhtế. Trong một nền kinh tế tài chính cạnh tranh đối đầu được coi là linh phụ kiện của thị trường thìdoanh nghiệp nào dậm chân tại chỗ cũng coi như một sự thụt lùi. Khai thácthị trường theo chiều sâu và mở rộng thị trường sẽ là trách nhiệm tiếp tục, liên tục của một doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong nền kinh tế thị trường. Phát triển thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng nhanh vận tốc tiêuthụ loại sản phẩm, khai thác triệt để tiềm năng của thị trường, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh thương mại, tăng doanh thu và khẳng định chắc chắn vai trò của doanh nghiệptrên thương trường. Việc dành lợi thế cạnh tranh đối đầu là vô cùng quan trọngmang đặc thù quyết định hành động, đánh mất vị thế cạnh tranh đối đầu đồng nghĩa tương quan với sự từbỏ thương lượng. 1.2 ) Vai trò của công tác làm việc mở rộng thị trường tiêu thụ mẫu sản phẩm đốivới doanh nghiệpTrong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị thế TT. Thị trườngvừa là tiềm năng, vừa là môi trường tự nhiên kinh doanh thương mại. Thị trường cũng là nơi chuyểntải những hoạt động giải trí kinh doanh thương mại. Trên thị trường, người bán và cả người mua gặpgỡ nhau trao đổi mua và bán hàng hoá, dịch vụ. Hiện nay, tất cả chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trường. Nền kinh tế tài chính thịtrường rất năng động, có năng lực đào thải toàn bộ những doanh nghiệp khôngtheo kịp sự tăng trưởng của thị trường. Sự cạnh tranh đối đầu trên thị trường ngày cnàg15trở nên nóng bức. Muốn sống sót và vươn lên, doanh nghiệp không ngừng tìmkiếm thị trường mới cho mình nếu không doanh nghiệp sẽ bị tụt hậu. Trong nền kinh tế thị trường, tiềm năng của bất kể doanh nghiệp nàocũng là : doanh thu, thế lực và bảo đảm an toàn. Các doanh nghiệp chỉ hoàn toàn có thể đạt đượcmục tiêu đó trải qua tăng trưởng và mở rộng thị trường. Hơn nữa, trong điềukiện ngày này, một doanh nghiệp thành công xuất sắc không chỉ là một doanh nghiệpcó doanh thu cao mà còn cần là doanh nghiệp có thị trường lớn và quan trọnghơn là nằm trong nhóm những doanh nghiệp đứng vị trí số 1 trong ngành hàng kinhdoanh của mình vì tiềm năng thế lực luôn luôn sống sót bên cạnh tiềm năng lợinhuận, tương hỗ tiềm năng doanh thu. Trên thị trường nếu như chiếm được một thịphần lớn thì rất có lợi trong cạnh tranh đối đầu, hoàn toàn có thể dùng kế hoạch phòng thủ, hạnchế tới mức thấp nhất ngân sách phải bỏ ra để đối phó với những đối thủ cạnh tranh, bao gồmcả ngân sách quảng cáo, tiếp thị … Mở rộng thị trường giúp doanh nghiệp đẩy nhanh vận tốc tiêu thụ sảnphẩm, khai thác triệt để mọi tiềm năng của thị trường cũng như của doanhnghiệp, đặc biệt quan trọng là tính hiệu suất theo qui mô. Mở rộng thị trường góp phầnnâng cao hiệu suất cao sản xuât kinh doanh thương mại, tăng doanh thu, chứng minh và khẳng định vai trò vàuy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Thông qua đó, doanh nghiệp trởthành có thể lực trên thị trường lại tạo điều kiện kèm theo cho việc liên tục mở rộng thịtrường. Người ta thường nói về cái vòng luẩn quẩn của những nước nghèo trênthế giới ở bình diện vĩ mô. Đối với những doanh nghiệp cũng sống sót một cáivòng luẩn quẩn như vậy ở tầm vi mô. Mở rộng và tăng trưởng thị trường là mộttrong những cách phá vỡ cái vòng luẩn quẩn của doanh nghiệp về : góp vốn đầu tư – chất lượng loại sản phẩm – năng lực bán hàng thu nhập và doanh thu. 16 Đối với những doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ thì việc mở rộng thịtrường càng trở nên quan trọng hơn. Khác với những mẫu sản phẩm khác, sản phẩmdịch vụ không hề dự trữ được do quy trình sản xuất gắn liền với quy trình tiêuthụ. Do đó, nếu không tiêu thụ được mẫu sản phẩm thì quy trình sản xuất cũngphải ngừng lại. Đối với những doanh nghiệp kinh doanh thương mại dịch vụ này, nhiệm vụđặt ra nặng nề hơn không chỉ là mở rộng thị trường mà còn phải giữ cho thịtrường không thay đổi, giảm đến tối đa những dịch chuyển không bình thường hoàn toàn có thể ảnh hưởngtới quy trình kinh doanh thương mại. Trong thời bao cấp, mở rộng thị trường của doanh nghiệp không quantrọng nắm vì đã được nhà nước ghép mối, chỉ định từ trước, dù kinh doanhthua lỗ cũng được nhà nước giúp sức. Đến nay, toàn bộ sự trợ giúp trên khôngcòn nữa, những doanh nghiệp đều phải tự chịu nghĩa vụ và trách nhiệm về hoạt động giải trí kinhdoanh của mình. Công tác mở rộng thị trường tiêu thụ ngày càng trở nên quantrọng hơn và cần được chăm sóc một cách thích đáng so với bất kể một doanhnghiệp nào, thuộc bất kể thành phần kinh tế tài chính nào, nghành kinh doanh thương mại nào. 2. Nội dung hoạt động giải trí mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm2. 1 ) Các hình thức mở rộng thị trường tiêu thụ mẫu sản phẩm củadoanh nghiệpCông tác mở rộng thị trường là một hoạt động giải trí có tầm quan trọng lớnđối với bất kể một doanh nghiệp nào. Nó góp thêm phần vào sự thành công xuất sắc hay thấtbại trong kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. Có thể nói công tác làm việc tăng trưởng thịtrường là qúa trình tìm kiếm thời cơ mê hoặc trên thị trường. Đó chính là mốiquan tâm lớn của những doanh nghiệp hoạt động giải trí trong cơ chế thị trường nóichung. 17C ó 4 hình thức mở rộng thị trường ở doanh nghiệp, đó là * Thâm nhập thị trườngLà việc những doanh nghiệp làm tăng năng lực bán mẫu sản phẩm hiện tạitrong những thị trường hiện tại cuả doanh nghiệp. Với nội dung này, doanhnghiệp phải triển khai : khai thác thị trường nhằm mục đích tăng mức và tần số của thịtrường hiện tại, đồng thời tìm kiếm người mua mới cho loại sản phẩm của mình. Muốn đạt được điều đó, doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng bốn tham số cơbản là : loại sản phẩm, giá thành, phân phối, thực thi bán hàng. Doanh nghiệp có thểáp dụng những cách sau : – Thứ nhất : doanh nghiệp cần chú ý quan tâm đến kế hoạch giá nhằm mục đích lôi kéo vàkích thích người mua mua thêm mẫu sản phẩm của mình. Có thể bằng cách giảm giá, tuy nhiên việc giảm giá không hài hòa và hợp lý sẽ gây hoài nghi so với loại sản phẩm của mình. – Thứ hai : tăng cường công tác làm việc thực thi, doanh nghiệp sẽ gợi mở vàbiết được nhu yếu của người mua, khuyến khích người mua mua. Như vậy, doanh nghiệp phải tăng cường quảng cáo, bán hàng. – Thứ ba : phân phối để thoả mãn nhu yếu người mua hiện tại và tươnglai. Vấn đề đặt ra số 1 là làm thế nào phân phối có hiệu suất cao nhất, tiếtkiện ngân sách lưu thông tạo điều kiện kèm theo thuận tiện nhất cho người mua. * Mở rộng thị trườngLà việc doanh nghiệp đưa những mẫu sản phẩm hiện tại vào những thị trườngmới. Để triển khai được nội dung này yên cầu những doanh nghiệp triển khai cácbiện pháp marketing để thực thi kế hoạch, đó là : tìm hiểu nghiên cứu và điều tra thịtrường, dự báo thị trường, tìm ra thị trường tiềm năng, xác lập năng lực báncủa doanh nghiệp và xác lập mạng lưới hệ thống phân phối mới. 18C ụ thể là : + Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu để đưa ra những kế hoạch lôi cuốn kháchhàng của những đối thủ cạnh tranh đó. + Nghiên cứu thiên nhiên và môi trường lao lý và chính trị của khu vực thị trườngmà doanh nghiệp sẽ tham gia. Tóm lại, việc mở rộng thị trường yên cầu doanh nghiệp phải nghiên cứunhân tố trong sự link tác động ảnh hưởng qua lại với nhau để từ đó thoả mãn tốt cácnhu cầu của người mua tiềm năng. Chiến lược mở rộng thị trường sẽ được những doanh nghiệp xem xét, lựachọn trong những trường hợp sau : + Khi năng lực tiêu thụ loại sản phẩm hiện tại trên thị trường truyền thốngcủa doanh nghiệp có xu thế giảm. Do vậy, những doanh nghiệp phải thâmnhập vào những khu vực hoặc thị trường mới kém tăng trưởng hơn và có nhu cầuvề loại sản phẩm của họ. + Khi mẫu sản phẩm của doanh nghiệp bước vào pha bão hoà hoặc suy thoáicủa chu kỳ luân hồi sống sảnphẩm dẫn đêns việc tiêu thụ mẫu sản phẩm khó khăn vất vả. + Khi doanh nghiệp gặp những thời cơ kinh doanh thương mại hoàn toàn có thể khai thácđược những nghiên cứu và điều tra về ngân sách để xác lập mức giá hài hòa và hợp lý. * Phát triển sản phẩmLà việc doanh nghiệp đưa những mẫu sản phẩm mới vào bán trong những thịtrường hiện tại của doanh nghiệp. Đây là giải pháp cơ bản mà những doanhnghiệp vận dụng trong quy trình kinh doanh thương mại. Tuy nhiên, việc vận dụng này đòihỏi những doanh nghiệp phải có những điều kiện kèm theo để tăng trưởng sảnphẩm như : điềukiện kỹ thuật, kinh tế tài chính, nguồn vốn dành cho việc nghiên cứu và điều tra tăng trưởng sản19phẩm mới. Với kế hoạch này, doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng mạng lưới hệ thống phânphối và bán hàng hiện có của mình. Việc triển khai kế hoạch này sẽ mang lại nhiều lợi thế cho doanhnghiệp. Nó bảo vệ doanh nghiệp củng cố vị trí của mình trên những thị trườngtruyền thống bằng việc đáp ứng những loại sản phẩm tương thích với nhu yếu thịtrường và cạnh tranh đối đầu. * Đa dạng hoá trong kinh doanhLà việc những doanh nghiệp đưa ra loại sản phẩm mới lạ vào bán trong những thịtrường mới hay cả việc kinh doanh thương mại trong nghành truyền thống cuội nguồn. Đây là chiếnlược có nhiều sự mạo hiểm, rủi ro đáng tiếc doanh nghiệp chưa xác lập khá đầy đủ và toàndiện những nhu yếu của người mua trên thị trường mới, mạng lưới hệ thống phân phốivà việc vận dụng những giải pháp tương hỗ trên đó. Ngoài ra việc đa dạng hoá sảnphẩm cho những thị trường mới yên cầu phải có nguồn kinh tế tài chính lớn. 2.2 ) Các giải pháp đa phần nhằm mục đích khai thác mở rộng thị trườngcủa doanh nghiệpLựa chọn năng lực thích hợp để mở rộng thị trường là một việc làmtương đối khó. Lựa chọn đúng sẽ giúp doanh nghiệp có những bước tiến đúng. Tuy nhiên việc lựa chọn đúng mới chỉ là bước mở màn của sự thành công xuất sắc. Muốn có hiệu quả ở đầu cuối doanh nghiệp phải tìm ra cho mình một hệ thốngcác giải pháp tác động ảnh hưởng vào thị trường nhằm mục đích đạt được tiềm năng của doanhnghiệp. Kinh doanh là phải có lãi, doanh thu là tiềm năng ở đầu cuối của doanhnghiệp. Chính thế cho nên, những doanh nghiệp sẽ kêu gọi mọi tiềm năng sẵn cónhằm thu được doanh thu mong ước. Song không phải toàn bộ những yếu tố liênquan đến thị trường đều hoàn toàn có thể trấn áp được. Sản phẩm sản xuất ra có thể20biết được tốt hay xấu, nhiều hay ít. Nhưng đôi khi không hề biết được kháchhàng cần gì ? họ nhìn nhận như thế nào là đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu của mình quả làmột yếu tố không phải có những giải pháp đơn thuần. Do đó, bên cạnh tiềmnăng sẵn có doanh nghiệp phải có những giải pháp đúng đắn ảnh hưởng tác động đếnkhách hàng và đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu nhằm mục đích khai thác và nâng cao thị trường củadoanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp khác nhau tuỳ theo năng lực và điều kiện kèm theo mà cónhững giải pháp khác nhau. Song tất cả chúng ta hoàn toàn có thể đưa ra 1 số ít biện phápnhằm khai thách và mở rộng thị trường của một doanh nghiệp như sau : * Các giải pháp so với khách hàngCác doanh nghiệp luôn phải coi người mua là TT quyết địnhmọi yếu tố mà doanh nghiệp phải làm như : loại sản phẩm gì ? sản lượng, chủngloại ra làm sao ? chất lượng như thế nào ? người mua mua hàng với giá trị sử dụngcủa hàng hoá. Họ chỉ hoàn toàn có thể thoả mãn khi hàng hoá có chất lượng tốt, sốlượng đủ, giao hàng nhanh gọn và giao dịch thanh toán thuận tiện. Họ cũng chỉ trảtiền khi hàng hoá được mua và bán thuận tiện, được ship hàng văn minh. Doanhnghiệp muốn mở rộng kinh doanh thương mại, tăng trưởng thông thường, xâm nhập vào thịtrường thì cung phải được người mua ở thị trường này đồng ý. Sự thànhcông trong công tác làm việc thị trường tức là chiếm được tỷ phần ngày càng sâu rộngniềm tin cuả người mua. Không ai khác, người mua là người quyết định hành động sựxuất hiện, tồn vong hay tăng trưởng của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải coi người mua là TT, là tiềm năng của sựkinh doanh, là người trả tiền và mang lại doanh thu cho doanh nghiệp. Từ chỗlà người gật đầu đến nay họ được tự do lựa chọn trong số hàng hoá rất dồi21dào để ra quết định mà thị trường phải nghe theo. Cuộc cạnh tranh đối đầu ngày càngquyết liệt giữa những nhà cung ứng bắt những nhà kinh doanh phải phân phối, chiếmlĩnh nhiều người mua hơn. Khách hàng sẽ giúp doanh nghiêp cạnh tranhthắng lợi và vượt lên. Khách hàng chỉ ưa thích và lựa chọn mua những hàng hoá có chấtlượng tốt, Giao hàng tận tình, dịch vụ mau bán thuận tiện. Tâm lý này của kháchhàng xuất phát là do thu nhập của người mua có số lượng giới hạn và trên thị trườngxuất hiện nhiều người bán và ít người mua. Vì vậy, người mua luôn mongmuốn doanh nghiệp chăm sóc tới quyền lợi của mình. Không ai mua sản phẩmhàng hoá khi mình không thấy thỏa mãn nhu cầu, nhất là khi họ lại là người có quyềnquyết định. Dựa vào những đặc trưng của người mua ta thấy doanh nghiệp cần cónhững giải pháp thích hợp, đó là mọi hoạt động giải trí phải hướng vào người mua, thoả mãn mọi nhu yếu của người mua và luôn phải tự hoàn thành xong để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của họ. Chúng ta hoàn toàn có thể rút ra một số ít chiêu thức lôi cuốn người mua sau : + Phương pháp xã hội học : Các doanh nghiệp hoàn toàn có thể triển khai quan sát, tìm hiểu hay thí nghiệm đểnắm bắt nhu yếu, mong ước shopping của người mua. + Phương pháp Dự kiến : Với những thông số kỹ thuật thực tiễn, những hiểu biết kinh nghiệm tay nghề và năng lực củamình, những doanh nghiệp sẽ triển khai nghiên cứu và phân tích số lượng người mua, cơ cấu tổ chức …. từ đó Dự kiến được nhu yếu người mua trong tương lai. + Phương pháp tâm ý : 22D ựa vào những qui luật tâm ý, doanh nghiệp thực thi làm vừa lòngkhách hàng để lôi cuốn người mua, doanh nghiệp hoàn toàn có thể khuyễn mãi thêm, Tặng Kèm qùa. + Phương pháp Marketing : Dùng những giải pháp tiếp thị, quảng cáo, hội chợ triển khai bán hàng thuhút người mua để bán hết số loại sản phẩm. * Phương pháp với đối thủ cạnh tranh cạnh tranhCơ chế thị trường sinh ra, đi kèm với nó là tính cạnh tranh đối đầu quyết liệtgiữa những doanh nghiệp với nhau, nhất là những doanh nghiệp xâm nhập vàothị trường mới, những chủ trương so với đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu lại càng quan trọng. Cạnh tranh thành công xuất sắc là doanh nghiệp đã chiếm được một thị trường trong môitrường đó và do đó việc thứ nhất là doanh nghiệp phải xác lập cho mìnhđâu là đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu chính và so với từng loại đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu cần sửdụng những giải pháp khác nhau. Cụ thể là : + Phương pháp liên kết kinh doanh link. Là hình thức những doanh nghiệp hợp tác với nhau trên cơ sở đảm bảotính pháp lý. Hình thức hợp tác rất là phong phú tuy nhiên tựu chung lại mỗidoanh nghiệp có tiềm lực mạnh riêng của mình cùng hợp sức lại xâydựng mộtthế mạnh có tiềm lực vững chãi vững mạnh nhằm mục đích tạo ra sức mạnh canh tranhmới có hiệu suất cao trên thương trường. Phương pháp này có ưu điểm là : những bên hoàn toàn có thể bù đắp những điểm yếucho nhau tạo nên một khối vững mạnh. Ngoài ra, năng lực vốn, tân tiến hoátrang thiết bị, tăng kinh nghiệm tay nghề đều có được khi tham gia liên kết kinh doanh link. Phương pháp này cũng có điểm yếu kém là : sự chịu ràng buộc lẫn nhau do mộtkhối lớn lên năng lực linh động hạn chế. 23 + Phương pháp dung hoà : Đây thực ra là sự thoả thuận ngầm để phâm chia thị trường giữa cácbên. Thường xẩy ra trong trường hợp những bên có tiềm năng tương tự nhaudo đó việc thương lượng là giải pháp tốt nhất cho cả hai bên. Bất cứ một sựcạnh tranh nào đều có lợi cho những đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu khác, không chỉ có vậy biến thùthành bạn luôn là mục tiêu trên thương trường. + Phương pháp khử bỏ : Đây là chiêu thức cứng rắn, cạnh tranh đối đầu quyết liệt, gồm có nhiều hìnhthức khác nhau như : – Bán phá giá. – Chạy đua kế hoạch kinh tế tài chính, chất lượng, trình độ. – Sử dụng bủa vây, đánh chọc sườn, cạnh tranh đối đầu. + Phương pháp tránh mặt : Trong trường hợp là đối thủ cạnh tranh yếu, doanh nghiệp nên tránh cạnh tranh đối đầu trựctiếp bằng cách nhường những đối thủ cạnh tranh mạnh thị trường của họ. Có thể có nhiềucách thức mà doanh nghiệp vừa và nhỏ làm như : – Lựa chọn thị trường mới : có hai loại thị trường mới gồm có thịtrường đã có tuy nhiên chưa được thoả mãn và thị trường do doanh nghiệp tạo nên. Việc tăng trưởng thị trường mới giúp doanh nghiệp mở rộng tăng trưởng thịtrường thuận tiện và không hoặc ít đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu. Để xác lập được thịtrường mới không đơn thuần, nó yên cầu doanh nghiệp phải thực thi nhièubiện pháp điều tra và nghiên cứu thăm dò, phải tích hợp với sự nhậy bén và thực tiễn củanhà marketing. 24 – Doanh nghiệp phải tìm ra những thị trường đủ lớn để kinh doanh thương mại vàcó qui mô tương thích với tổ chức triển khai của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai. – Doanh nghiệp phải có năng lực nhanh gọn phân biệt những nhu cầukhác nhau trên thị trường. Tóm lại, mỗi kế hoạch cạnh tranh đối đầu dù hay đến đâu cũng knông phải làlời giải cho bài toán tổng qoát của hàng loạt thị thường. Chiến lược cạnh tranhphát huy hiệu quả tức là nó phải tương thích với doanh nghiệp. * Phương pháp với bản thân doanh nghiệpKhách hàng và đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu là đối tượng người dùng cần phải quan tâmnghiên cứu của doanh nghiệp. Nhưng muốn làm tốt những điều đó doanhnghiệp thứ nhất phải củng cố sự vững chãi, niềm tin của cán bộ trong doanhnghiệp của mình, có như vậy mới hoàn toàn có thể vươn ra xa và có vị trí uy tín trên thịtrường. Các giải pháp doanh nghiệp hoàn toàn có thể vận dụng là : + Nguồn nhân lực : đây là tác nhân quan trọng nhất và quyết định hành động sựthành công trong kinh doanh thương mại. Kinh doanh là hoạt động giải trí của con người. Kết quả kinh doanh thương mại phụ thuộcvào họ, nhờ vào vào năng lượng, nghĩa vụ và trách nhiệm của cả tập thể doanh nghiệp. Đểthành công doanh nghiệp phải có những chuyên viên, kỹ sư, có đội ngũ lãnhđạo giỏi, công nhân viên yêu nghề, yêu công ty. Để dạt được điều này doanhnghiệp cần phải chăm sóc đến quyền lợi của từng cá thể, phải có chính sách thíchđáng với những sức lực lao động họ bỏ ra. Thu hút nhân tài bằng uy tín và triển vọngcủa doanh nghiệp, bằng việc trả lương tương thích, phân phối về mặt niềm tin. Trọng dụng những người có năng lượng, xem xét họ lên những vị trí quantrọng. Đào tạo bằng những khoá học, hoàn toàn có thể thuê chuyên viên hoặc gửi sang nước25

0975893268
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon