Phân biệt đặc điểm di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần

articlewriting1
Cập nhật lúc : 17 : 04 11-11-2015 Mục tin : Sinh học lớp 12

anh minh hoa quan the

 

I. Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn

Do tự phối nên mỗi quần thể có tỉ lệ thành phần các kiểu gen và kiểu hình thay đổi qua từng thế hệ, trong đó thể dị hợp giảm dần, thể đồng hợp ngày càng tăng. Trong thực tế, quần thể tự phối bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

Tần số tương đối của các alen thuộc mỗi gen là không đổi qua các thể hệ.

Ví dụ minh họa :

Xét một gen có 2 alen A và a, cho một quần thể tự thụ phấn liên tục nhiều thế hệ, do những thành viên AA chỉ sinh ra AA, những thành viên aa chỉ sinh ra aa, còn những thành viên Aa sinh ra ¼AA : ½Aa : ¼ aa nên sẽ có những hiệu quả ở từng thế hệ như sau 😛 : 100 % Aa → tần số A = a = 0,5F1 : 1/4 AA : 50% Aa : 1/4 aa → tần số A = a = 0,5F2 : 3/8 AA : 1/4 Aa : 3/8 aa → tần số A = a = 0,5F3 : 7/16 AA : 1/8 Aa : 7/16 aa → tần số A = a = 0,5.. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .Fn : \ ( \ frac { 1 – \ left ( \ frac { 1 } { 2 } \ right ) ^ n } { 2 } \ ) AA : \ ( \ left ( \ frac { 1 } { 2 } \ right ) ^ n \ ) Aa : \ ( \ frac { 1 – \ left ( \ frac { 1 } { 2 } \ right ) ^ n } { 2 } \ ) aaF ∞ : 50% AA : 0 Aa : 50% aa

Bài tập vận dụng :

Quần thể xuất phát P có 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Xác định thành phần kiểu gen của quàn thể sau 3 thế hệ tự phối- Cứ qua một thế hệ tự phối thì tần số thể dị hợp tử Aa giảm đi 50% vì vậy qua 3 thế hệ tự phối liên tục thì tần số thể dị hợp tử còn lại là 0,48 x ( 50% ) 3 = 0,06 .

– Tần số thể dị hợp tử giảm đi qua 3 thế hệ tự phối cũng là tần số tăng lên của cả 2 thể đồng hợp AA và aa do thể dị hợp Aa sinh ra là 0,48 – 0,06 = 0,42 .=> Tần số thể đồng hợp AA sau 3 thế hệ tự phối là 0,36 + 0,42 / 2 = 0,57Tần số thể đồng hợp aa sau 3 thế hệ tự phối là 0,16 + 0,42 / 2 = 0,37=> Cấu trúc di truyền của quần thể sau 3 thế hệ tự phối là :

                                0,57 AA  :  0,06 Aa  :  0,37 aa

II. Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối

– Do giao phối ngẫu nhiên nên quần thể có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình. Giữa những thành viên trong quần thể có sự sai khác nhau về rất nhiều cụ thể, khó mà tìm được 2 thành viên trọn vẹn giống nhau .Chẳng hạn, 1 gen có k alen thì số kiểu gen trong quần thể là k ( k + 1 ) / 2+ Nếu trên n cặp NST xét n gen có cùng k alen thì số kiểu gen của n gen là :\ ( \ frac { k ( k + 1 ) } { 2 } \ )+ Nếu trên n cặp NST xét n gen lần lượt có k1, k2, …, kn alen thì số kiểu gen của n gen là :\ ( \ frac { k_1 ( k_1 + 1 ) } { 2 } \ times \ frac { k_2 ( k_2 + 1 ) } { 2 } \ times … \ times \ frac { k_n ( k_n + 1 ) } { 2 } \ )

– Ở một thời gian xác lập, mỗi quần thể :+ Có một vốn gen xác lập và mang tính đặc trưng. Vốn gen đó không những được di truyền qua những thế hệ sau mà còn được tăng trưởng thêm do sự Open những alen đột biến mới .+ Có tỉ lệ thành phần những kiểu gen xác lập, ở trạng thái cân đối và mang tính đặc trưng. Có tần số tương đối của những alen thuộc mỗi gen mang tính đặc trưng và không đổi qua những thế hệ liên tục .

Ví dụ minh họa

Xét một quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P là :0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa .=> Tần số alen ở thế hệ P :Alen A = 0,36 + 0,48 : 2 = 0,6Alen a = 0,16 + 0,48 : 2 = 0,4Tần số những alen A, a cũng là tỉ lệ những loại giao tử mang những alen đó trong quần thể. Các giao tử của thế hệ P thụ tinh nhau qua ngẫu phối sinh ra thế hệ F1 :Từ đó ta có :♂ ( 0,6 A x 0,4 a ) x ♀ ( 0,6 A x 0,4 a ) = 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa .

    => Tương tự cách tính trên, ở F1 có tần số:                  

Alen A = 0,6 Alen a = 0,4

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 12 – Xem ngay

0975893268
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon