Liên kết phân tử là gì? Định nghĩa, khái niệm

articlewriting1

Liên kết phân tử là gì?

Tương tự: Liên kết cộng hóa trị
Tương tự : Liên kết cộng hóa trị

Liên kết cộng hoá trị (liên kết phân tử) là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron dùng chung.

  • Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn ( trong phân tử H2 ), liên kết ba ( trong phân tử N2 )
  • Liên kết trong các phân tử H2, N2 tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (có độ âm điện như nhau), do đó liên kết trong các phân tử đó không phân cực. Đó là liên kết cộng hoá trị không phân cực

Phân loại liên kết cộng hóa trị 

Liên kết cộng hóa trị có cực

  • Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử ( có độ âm điện lớn hơn ) gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực .
  • Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta thường đặt cặp electron chung lệch về phía ký hiệu của nguyên tử có độ âm điện lớn hơn .

Liên kết cộng hóa trị không cực

Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hóa trị không cực.

Sự hình thành phân tử hợp chất

Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hóa trị không cực .

Sự hình thành phân tử HCl

Trong phân tử hiđro clorua, mỗi nguyên tử ( H và Cl ) góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung để tạo nên một liên kết cộng hóa trị. Độ âm điện của Clo là 3,16 lớn hơn độ âm điện của hiđro là 2,20 nên cặp electron liên kết bị lệch về phía Clo, liên kết cộng hóa trị này bị phân cực .
Liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực hay liên kết cộng hóa trị phân cực .

Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO2 (có cấu tạo thẳng)

  • Cấu hình electron nguyên tử của C ( Z = 6 ) là 1 s22s22p2, nguyên tử cacbon có 44 electron ở lớp ngoài cùng
  • Cấu hình electron nguyên tử của O ( Z = 8 ) là 1 s22s22p4, nguyên tử oxi có 66 electron ở lớp ngoài cùng
  • Trong phân tử  CO2, nguyên tử  C nằm giữa 2 nguyên tử O và góp chung với mỗi nguyên tử O hai electron, mỗi nguyên tử O góp chúng với nguyên tử C hai electron tạo ra 2 liên kết đôi.

Kết luận:

Theo công thức electron, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8 e ở lớp ngoài cùng đạt thông số kỹ thuật của khí hiếm nên phân tử CO2 bền vững và kiên cố

Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị

Trạng thái

Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị hoàn toàn có thể là :

  • Các chất rắn : đường, lưu huỳnh, iot…
  • Các chất lỏng : nước, rượu, xăng, dầu…
  • Các chất khí : khí cacbonic, khí clo, khí hidro …

Tính tan

  • Các chất có cực như rượu etylic, đường ,… tan nhiều trong dung môi có cực như nước.
  • Phần lớn các chất không cực như lưu huỳnh, iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetra clorua ,…

Nói chung những chất có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái .

So sánh cộng hóa trị không cực, cộng hóa trị có cực

Giống nhau: Các nguyên tử kết hợp với nhau tạo ra mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền bững giống cấu trúc của khí hiếm (quy tắc bát tử).

Khác nhau:

  • Cộng hóa trị không cực : Hình thành liên kết ở cặp electron giữa 2 nguyên tử, và điều kiện kèm theo liên kết là 2 phi kim giống hệt nhau .
  • Cộng hóa trị có cực : Hình thành ở cặp electron chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Điều kiện liên kết là giữa 2 phi kim mạnh yếu khác nhau .

Phương pháp viết công thức cấu tạo của các hợp chất cộng hóa trị khi biết công thức phân tử

Để viết công thức những hợp chất vô cơ khi biết công thức phân tử của chúng, ta hoàn toàn có thể triển khai những bước sau :

  • Bước 1: Xác định tổng số electron mà các nguyên tử của từng nguyên tố cần cho hay nhận để đạt cấu hình bền vững theo nguyên tắc bát tử. Đối với kim loại thì tính số electron nhận thêm. Ngược lại, đối với phi kim thì tính số electron nhường đi.

  • Bước 2: Xác định tổng số electron của tất cả các nguyên tố cần để đath cấu hình bền vững theo nguyên tắc bát tử (xét tổng của toàn bộ phân tử)

  • Bước 3: Tính số liên kết tồn tại trong phân tử hợp chất đó. Vì mỗi liên kết cộng hóa trị là sự góp chung hai nguyên tử → mỗi liên kết chứa 2 electron. Ta có số liên kết = (tổng số electron mà phân tử cần để đảm bảo quy tắc bát tử) : 2

  • Bước 4: Sắp xếp các nguyên tử sao cho đúng trật tự của chúng và tổng số liên kết phải bằng tổng số liên kết đã tính ở trên.

Người đăng: hoy

Time: 2020-09-22 09:06:58

0975893268
icons8-exercise-96 challenges-icon chat-active-icon